Khi nào được đơn phương thay đổi hợp đồng?
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, một bên có thể thay đổi hoặc yêu cầu thay đổi nội dung hợp đồng mà không cần sự đồng ý hoàn toàn của bên còn lại nếu có căn cứ pháp luật hoặc có điều khoản hợp đồng cho phép.
Nguyên tắc chung khi thay đổi nội dung hợp đồng
Hợp đồng đã được giao kết có giá trị ràng buộc đối với các bên. Vì vậy, việc một bên tự ý thay đổi nội dung đã cam kết thường không được pháp luật mặc nhiên công nhận.
Thông thường, việc sửa đổi hợp đồng được thực hiện theo các cách sau:
· Các bên cùng thỏa thuận sửa đổi nội dung hợp đồng
· Lập phụ lục hợp đồng để bổ sung hoặc điều chỉnh nội dung
· Áp dụng cơ chế sửa đổi hợp đồng do pháp luật quy định trong trường hợp đặc biệt
Bộ luật Dân sự 2015 quy định các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng và hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.

Một bên được đơn phương thay đổi hợp đồng trong trường hợp nào?
Khi hợp đồng có điều khoản cho phép thay đổi đơn phương
Một bên có thể thay đổi một số nội dung hợp đồng nếu ngay từ khi giao kết, các bên đã có thỏa thuận rõ về quyền điều chỉnh này.
Ví dụ:
· Hợp đồng dịch vụ quy định bên cung cấp được điều chỉnh một số mức phí theo cơ chế đã thống nhất
· Hợp đồng có điều khoản cho phép thay đổi phương thức thực hiện khi có sự kiện nhất định xảy ra
· Hợp đồng theo mẫu có quy định cụ thể về quyền cập nhật điều kiện giao dịch
Tuy nhiên, quyền thay đổi này phải nằm trong phạm vi đã được các bên chấp thuận trước đó, không được trở thành việc một bên tự ý áp đặt nghĩa vụ mới hoặc loại bỏ quyền lợi hợp pháp của bên còn lại.
Khi pháp luật có quy định cho phép sửa đổi hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi cơ bản
Một trường hợp đặc biệt là khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi cơ bản.
Theo Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015, hoàn cảnh thay đổi cơ bản phải đáp ứng đồng thời các điều kiện như:
· Sự thay đổi xảy ra do nguyên nhân khách quan sau khi hợp đồng được giao kết
· Các bên không thể lường trước sự thay đổi tại thời điểm ký kết
· Sự thay đổi lớn đến mức nếu biết trước, các bên có thể đã không giao kết hoặc giao kết với nội dung khác
· Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng mà không thay đổi sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên
· Bên bị ảnh hưởng đã áp dụng các biện pháp cần thiết nhưng không thể hạn chế tác động tiêu cực
Trong trường hợp này, bên bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng. Nếu không đạt được thỏa thuận, một bên có thể yêu cầu Tòa án sửa đổi hợp đồng để cân bằng quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.
Khi có phụ lục hoặc thỏa thuận bổ sung được các bên chấp nhận
Không phải mọi thay đổi hợp đồng đều là hành vi đơn phương. Trường hợp các bên lập phụ lục hoặc văn bản bổ sung và chấp nhận nội dung mới thì nội dung hợp đồng có thể được điều chỉnh.
Theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015, phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng và có thể quy định chi tiết một số điều khoản. Tuy nhiên, nội dung phụ lục không được trái với hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về việc sửa đổi.
Những trường hợp không được tự ý thay đổi hợp đồng
Một bên không được tự ý thay đổi nội dung hợp đồng nếu:
· Hợp đồng không có điều khoản cho phép thay đổi đơn phương
· Bên còn lại không đồng ý với nội dung sửa đổi
· Việc thay đổi làm phát sinh nghĩa vụ mới ngoài thỏa thuận ban đầu
· Việc thay đổi làm mất hoặc hạn chế quyền lợi hợp pháp của bên kia
Ví dụ, một bên không thể tự ý tăng giá, giảm nghĩa vụ, thay đổi thời hạn thực hiện hoặc bổ sung điều kiện bất lợi cho bên còn lại nếu không có căn cứ pháp luật hoặc thỏa thuận hợp lệ.
Đơn phương thay đổi hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng khác nhau thế nào?
Hai khái niệm này có bản chất khác nhau:
|
Tiêu chí |
Đơn phương thay đổi hợp đồng |
Đơn phương chấm dứt hợp đồng |
|
Mục đích |
Điều chỉnh một phần nội dung hợp đồng |
Kết thúc việc thực hiện hợp đồng |
|
Kết quả |
Hợp đồng tiếp tục tồn tại với nội dung mới |
Quan hệ hợp đồng chấm dứt |
|
Căn cứ |
Thỏa thuận hoặc quy định pháp luật |
Điều kiện chấm dứt theo luật hoặc hợp đồng |
Việc sửa đổi hợp đồng thường hướng đến duy trì quan hệ hợp đồng nhưng điều chỉnh lại quyền và nghĩa vụ cho phù hợp hơn.
Cần lưu ý gì khi thực hiện quyền thay đổi hợp đồng?
Trước khi thay đổi nội dung hợp đồng, bên có nhu cầu thay đổi nên kiểm tra:
· Hợp đồng có điều khoản cho phép thay đổi hay không
· Căn cứ pháp lý để thay đổi nội dung hợp đồng
· Phạm vi thay đổi có vượt quá quyền được phép hay không
· Hình thức sửa đổi có đúng với hình thức hợp đồng ban đầu hay không
Đặc biệt, nếu việc thay đổi ảnh hưởng lớn đến quyền lợi của bên còn lại, việc trao đổi và lập văn bản sửa đổi sẽ giúp hạn chế rủi ro tranh chấp.
Việc đơn phương thay đổi hợp đồng chỉ được chấp nhận khi có căn cứ rõ ràng từ thỏa thuận giữa các bên hoặc quy định pháp luật. Ngoài các trường hợp này, một bên không thể tự ý thay đổi nội dung hợp đồng đã ký vì có thể phát sinh trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
