Phân biệt hủy bỏ và đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Hủy bỏ hợp đồng là gì?
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì?
- Hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng khác nhau như thế nào?
- Khi nào nên áp dụng hủy bỏ hợp đồng và khi nào nên đơn phương chấm dứt?
- Hậu quả pháp lý khi hủy bỏ hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
- Những hiểu lầm phổ biến về hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng
Sự khác biệt quan trọng nhất nằm ở việc:
· Hủy bỏ hợp đồng thường dẫn đến việc hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
· Đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ làm chấm dứt việc thực hiện hợp đồng từ thời điểm chấm dứt, còn các nghĩa vụ đã phát sinh trước đó vẫn có thể tiếp tục được giải quyết
Việc phân biệt đúng hai hình thức này giúp các bên lựa chọn biện pháp phù hợp khi xảy ra vi phạm hoặc khi muốn kết thúc quan hệ hợp đồng
Hủy bỏ hợp đồng là gì?
Hủy bỏ hợp đồng là việc một bên chấm dứt hiệu lực của hợp đồng do bên còn lại vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc thuộc trường hợp mà pháp luật hoặc thỏa thuận cho phép hủy bỏ.
Bản chất của hủy bỏ hợp đồng là loại bỏ hiệu lực của hợp đồng như thể hợp đồng không tiếp tục tồn tại để ràng buộc các bên.
Các trường hợp thường dẫn đến hủy bỏ hợp đồng gồm:
· Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ làm cho mục đích giao kết hợp đồng không thể đạt được
· Các bên có thỏa thuận trước về điều kiện hủy bỏ hợp đồng
· Pháp luật quy định hợp đồng được hủy bỏ trong một số trường hợp cụ thể
Khi thực hiện quyền hủy bỏ, bên hủy bỏ thường phải thông báo cho bên kia theo quy định để tránh phát sinh tranh chấp về thời điểm và căn cứ chấm dứt hợp đồng

Đơn phương chấm dứt hợp đồng là gì?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng là việc một bên tự mình kết thúc việc thực hiện hợp đồng trước thời hạn mà không cần sự đồng ý của bên còn lại, nhưng phải dựa trên căn cứ được pháp luật hoặc hợp đồng cho phép.
Khác với hủy bỏ hợp đồng, đơn phương chấm dứt không làm mất đi toàn bộ quá trình tồn tại của hợp đồng.
Một số trường hợp có thể áp dụng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng:
· Bên kia vi phạm nghĩa vụ nhưng chưa đến mức làm mất hoàn toàn mục đích của hợp đồng
· Hợp đồng hoặc pháp luật cho phép một bên chấm dứt trước thời hạn
· Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không còn phù hợp theo điều kiện pháp lý được xác định
Sau khi hợp đồng bị đơn phương chấm dứt, các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trong tương lai, nhưng vẫn phải xử lý các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt
Hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng khác nhau như thế nào?
Khác nhau về bản chất pháp lý
Hủy bỏ hợp đồng hướng đến việc loại bỏ hiệu lực của hợp đồng do có căn cứ nghiêm trọng.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng hướng đến việc kết thúc quan hệ thực hiện hợp đồng kể từ thời điểm chấm dứt.
Điểm khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến cách xử lý hậu quả sau khi hợp đồng kết thúc.
Khác nhau về thời điểm phát sinh hậu quả
Đối với hủy bỏ hợp đồng:
· Hợp đồng bị coi là không còn hiệu lực kể từ thời điểm giao kết trong phạm vi pháp luật quy định
· Các bên thường phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc lợi ích đã nhận
Đối với đơn phương chấm dứt hợp đồng:
· Hợp đồng chấm dứt kể từ thời điểm bên kia nhận được thông báo chấm dứt hoặc từ thời điểm được xác định theo quy định
· Những phần nghĩa vụ đã thực hiện trước đó vẫn có giá trị
Khác nhau về điều kiện áp dụng
Hủy bỏ hợp đồng thường yêu cầu mức độ vi phạm nghiêm trọng hơn.
Ví dụ:
· Một bên không thực hiện nghĩa vụ chính khiến mục đích giao kết hợp đồng không đạt được có thể là căn cứ để hủy bỏ hợp đồng
· Một bên chậm thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp hợp đồng cho phép chấm dứt có thể là căn cứ để đơn phương chấm dứt
Khác nhau về hậu quả hoàn trả
Hủy bỏ hợp đồng thường dẫn đến nghĩa vụ hoàn trả:
· Tài sản đã nhận
· Lợi ích đã nhận từ việc thực hiện hợp đồng
· Giá trị tương đương nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng không đặt trọng tâm vào việc hoàn trả toàn bộ giao dịch mà chủ yếu xử lý:
· Nghĩa vụ còn tồn tại trước thời điểm chấm dứt
· Thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm nếu có
Khi nào nên áp dụng hủy bỏ hợp đồng và khi nào nên đơn phương chấm dứt?
Việc lựa chọn hình thức phù hợp phụ thuộc vào mức độ vi phạm và mục tiêu của bên muốn kết thúc hợp đồng.
Có thể cân nhắc hủy bỏ hợp đồng khi:
· Vi phạm của bên kia làm mất ý nghĩa của toàn bộ giao dịch
· Muốn yêu cầu hoàn trả các lợi ích đã trao đổi
· Có căn cứ pháp lý rõ ràng cho việc hủy bỏ
Có thể cân nhắc đơn phương chấm dứt hợp đồng khi:
· Chỉ muốn dừng việc tiếp tục thực hiện hợp đồng trong tương lai
· Hợp đồng hoặc pháp luật đã cho phép quyền chấm dứt
· Không cần xử lý theo cơ chế hoàn trả toàn bộ quan hệ hợp đồng
Việc lựa chọn sai hình thức có thể dẫn đến tranh chấp về tính hợp pháp của việc chấm dứt và trách nhiệm bồi thường giữa các bên
Hậu quả pháp lý khi hủy bỏ hợp đồng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng
Khi hủy bỏ hợp đồng, các bên có thể phải thực hiện các nghĩa vụ:
· Hoàn trả tài sản hoặc lợi ích đã nhận
· Thanh toán các chi phí hợp lý liên quan
· Bồi thường thiệt hại nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, các bên có thể phát sinh:
· Nghĩa vụ thanh toán phần công việc đã hoàn thành
· Nghĩa vụ bồi thường nếu việc chấm dứt trái quy định
· Quyền yêu cầu giải quyết các nghĩa vụ còn tồn đọng
Do đó, trước khi tuyên bố hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt, bên thực hiện quyền cần kiểm tra căn cứ pháp lý, điều khoản hợp đồng và nghĩa vụ thông báo
Những hiểu lầm phổ biến về hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng
Một số bên cho rằng hai hình thức này có thể sử dụng thay thế cho nhau vì đều dẫn đến việc hợp đồng kết thúc. Tuy nhiên, đây là cách hiểu chưa chính xác.
Các điểm dễ nhầm lẫn gồm:
· Nghĩ rằng cứ muốn kết thúc hợp đồng là có thể hủy bỏ hợp đồng
· Cho rằng đơn phương chấm dứt làm mất toàn bộ hiệu lực của hợp đồng từ ban đầu
· Không phân biệt nghĩa vụ phát sinh trước và sau thời điểm chấm dứt
· Không thực hiện nghĩa vụ thông báo theo quy định
Việc xác định đúng bản chất của từng cơ chế giúp bảo vệ quyền lợi của bên thực hiện quyền và hạn chế rủi ro pháp lý
Việc phân biệt hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng nằm ở hậu quả pháp lý mà mỗi biện pháp tạo ra. Hủy bỏ hợp đồng thường làm phát sinh cơ chế hoàn trả do hợp đồng bị loại bỏ hiệu lực, trong khi đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ kết thúc việc thực hiện hợp đồng từ thời điểm chấm dứt.
Khi xảy ra tranh chấp hoặc cần kết thúc hợp đồng trước hạn, các bên nên đánh giá mức độ vi phạm, căn cứ pháp luật và điều khoản đã thỏa thuận để lựa chọn phương án phù hợp
Hỏi đáp về hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng
Hủy bỏ hợp đồng có giống đơn phương chấm dứt hợp đồng không?
Không. Hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng đều làm kết thúc quan hệ hợp đồng nhưng khác nhau về bản chất, điều kiện áp dụng và hậu quả pháp lý.
Hủy bỏ hợp đồng có phải bồi thường không?
Có thể có. Nếu việc hủy bỏ hợp đồng phát sinh từ hành vi vi phạm gây thiệt hại, bên vi phạm có thể phải bồi thường theo quy định.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng có làm mất nghĩa vụ đã phát sinh không?
Không. Việc đơn phương chấm dứt chỉ chấm dứt việc tiếp tục thực hiện hợp đồng, còn các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt vẫn có thể phải được giải quyết.
Có thể vừa hủy bỏ hợp đồng vừa yêu cầu bồi thường không?
Có thể. Trong trường hợp có đủ căn cứ, bên bị ảnh hưởng có thể yêu cầu xử lý hậu quả của việc hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại phát sinh.
